Để học tốt toán lớp 3 tìm x, các em cần nắm vững kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia và áp dụng vào giải bài tập. Ôn tập thường xuyên sẽ giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc cho việc học toán ở các lớp trên.
Các dạng bài tập toán lớp 3 tìm x
Dạng 1: Tìm x trong tổng, hiệu, tích, thương của số cụ thể ở vế trái – số nguyên ở vế phải.
Phương pháp:
- Nhớ lại quy tắc và thứ tự phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
- Triển khai tính toán.
Bài tập 1: Tìm x
a) 1264 + x = 9825
b) x + 3907 = 4015
c) 1521 + x = 2024
d) 7134 – x = 1314
e) x – 2006 = 1957
Bài tập 2: Tìm X
a) X x 4 = 252
b) 6 x X = 558
c) X : 7 = 103
d) 256 : X = 8
Bài giải:
Bài 1:
a) x = 9825 – 1264 = 8561
b) x = 4015 – 3907 = 108
c) x = 2024 – 1521 = 503
d) x = 7134 – 1314 = 5820
e) x = 1957 + 2006 = 3963
Bài 2:
a) X = 252 : 4 = 63
b) X = 558 : 6 = 93
c) X = 103 x 7 = 721
d) X = 256 : 8 = 32
Dạng 2: Bài toán có tổng, hiệu, tích, thương của một số cụ thể ở vế trái – biểu thức ở vế phải.
Phương pháp:
- Nhớ lại quy tắc thực hiện phép tính nhân, chia, cộng, trừ.
- Tính giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện bên trái.
- Trình bày và tính toán.
Bài tập 1: Tìm x
a) x : 5 = 800 : 4
b) x : 7 = 9 x 5
c) X x 6 = 240 : 2
d) 8 x X = 128 x 3
e) x : 4 = 28 + 7
g) X x 9 = 250 – 25
Bài tập 2: Tìm x
a) x + 5 = 440 : 8
b) 19 + x = 384 : 8
c) 25 – x = 120 : 6
d) x – 35 = 24 x 5
Bài giải:
Bài 1:
a) x : 5 = 200 => x = 200 x 5 = 1000
b) x : 7 = 45 => x = 45 x 7 = 315
c) X x 6 = 120 => X = 120 : 6 = 20
d) 8 x X = 384 => X = 384 : 8 = 48
e) x : 4 = 35 => x = 35 x 4 = 140
g) X x 9 = 225 => X = 225 : 9 = 25
Bài 2:
a) x + 5 = 55 => x = 55 – 5 = 50
b) 19 + x = 48 => x = 48 – 19 = 29
c) 25 – x = 20 => x = 25 – 20 = 5
d) x – 35 = 120 => x = 120 + 35 = 155
Dạng 3: Tìm x có vế trái là biểu thức hai phép tính và vế phải là một số nguyên.
Phương pháp:
- Nhớ lại kiến thức phép cộng, trừ, nhân, chia.
- Thực hiện phép cộng, trừ trước rồi mới thực hiện phép chia, nhân sau.
- Khai triển và tính toán.
Bài tập 1: Tìm x
a) 403 – x : 2 = 30
b) 55 + x : 3 = 100
c) 75 + X x 5 = 100
d) 245 – X x 7 = 70
Bài giải:
a) x : 2 = 403 – 30 = 373 => x = 373 x 2 = 746
b) x : 3 = 100 – 55 = 45 => x = 45 x 3 = 135
c) X x 5 = 100 – 75 = 25 => X = 25 : 5 = 5
d) X x 7 = 245 – 70 = 175 => X = 175 : 7 = 25
Dạng 4: Tìm x có vế trái là một biểu thức hai phép tính – vế phải là tổng hiệu tích thương của hai số.
Phương pháp:
- Nhớ quy tắc tính toán phép cộng, trừ, nhân, chia.
- Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó rồi tính vế trái. Ở vế trái ta cần tính toán trước đối với phép cộng, trừ.
- Khai triển và tính toán.
Bài tập 1: Tìm x
a) 375 – x : 2 = 500 : 2
b) 32 + x : 3 = 15 x 5
c) 56 – x : 5 = 5 x 6
d) 45 + x : 8 = 225 : 3
Bài tập 2: Tìm X
a) 125 – X x 5 = 5 + 45
b) 350 + X x 8 = 500 + 50
c) 135 – X x 3 = 5 x 6
d) 153 – X x 9 = 252 : 2
Bài giải:
Bài 1:
a) 375 – x : 2 = 250 => x:2 = 375 – 250 = 125 => x = 125 x 2 = 250
b) 32 + x : 3 = 75 => x:3 = 75 – 32 = 43 => x = 43 x 3 = 129
c) 56 – x : 5 = 30 => x:5 = 56 – 30 = 26 => x = 26 x 5 = 130
d) 45 + x : 8 = 75 => x:8 = 75 – 45 = 30 => x = 30 x 8 = 240
Bài 2:
a) 125 – X x 5 = 50 => X x 5 = 125 – 50 = 75 => X = 75 : 5 = 15
b) 350 + X x 8 = 550 => X x 8 = 550 – 350 = 200 => X = 200 : 8 = 25
c) 135 – X x 3 = 30 => X x 3 = 135 – 30 = 105 => X = 105 : 3 = 35
d) 153 – X x 9 = 126 => X x 9 = 153 – 126 = 27 => X = 27: 9 = 3
Dạng 5: Tìm x có vế trái là một biểu thức có dấu ngoặc đơn – vế phải là tổng, hiệu, tích, thương của hai số.
Phương pháp:
- Nhớ lại quy tắc đối với phép cộng, trừ, nhân, chia.
- Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện các phép tính bên vế trái. Ở vế trái thì thực hiện ngoài ngoặc trước, trong ngoặc sau.
Bài tập 1: Tìm x
a) (x – 3) : 5 = 34
b) (x + 23) : 8 = 22
c) (45 – x) : 3 = 15
d) (75 + x) : 4 = 56
Bài tập 2: Tìm X
a) (X – 5) x 6 = 24 x 2
b) (47 – X) x 4 = 248 : 2
c) (X + 27) x 7 = 300 – 48
d) (13 + X) x 9 = 213 + 165
Bài giải
Bài 1:
a) x – 3 = 34 x 5 = 170 => x = 170 + 3 = 173
b) x + 23 = 22 x 8 = 176 => x = 176 – 23 = 153
c) 45 – x = 15 x 3 = 45 => x = 45 – 45 = 0
d) 75 + x = 56 x 4 = 224 => x = 224 – 75 = 149
Bài 2:
a) (X – 5) x 6 = 48 => X – 5 = 48 : 6 = 8 => X = 8 + 5 = 13
b) (47 – X) x 4 = 124 => 47 – X = 124 : 4 = 31 => X = 47 – 31 = 16
c) (X + 27) x 7 = 252 => X + 27 = 252 : 7 = 36 => X = 36 – 27 = 9
d) (13 + X) x 9 = 378 => 13 + X = 378 : 9 = 42 => X = 42 – 13 = 29
Học tốt toán lớp 3 tìm x sẽ giúp các em phát triển tư duy logic, là nền tảng quan trọng cho việc học toán ở các lớp cao hơn.